Hình tam giác tiếng Anh là gì? Ví dụ mẫu câu về hình tam giác

2.908 lượt xem

Hình tam giác là một trong những hình khối quan trọng và xuất hiện khá nhiều trong cuộc sống xung quanh của trẻ. Đối với trẻ, khi mới tiếp xúc với tiếng Anh qua app, chúng có thể chưa biết và đang tò mò rằng hình tam giác tiếng Anh là gì. Hãy cùng tìm hiểu kiến thức này và những thông tin liên quan đến hình tam giác qua bài viết dưới đây.

1. Hình tam giác tiếng Anh là gì?

Hình tam giác trong tiếng Anh là Triangle.

Đây là một từ vựng không quá xa lạ với người học tiếng Anh ở mức cơ bản, nhưng đối với trẻ mới tiếp xúc với tiếng Anh thì là một kiến thức mới lạ.

Triangle được phát âm là /ˈtraɪ.æŋ.ɡəl/, đây là một danh từ số ít đếm được.

Theo từ điển Cambridge, triangle được định nghĩa như sau: Triangle is a flat shape with three straight sides.

Ví dụ:

Last week my teacher taught me how to draw a triangle. (Tuần trước giáo viên dạy con cách vẽ một hình tam giác.)

Khái niệm hình tam giác tiếng Anh là gì

Hình tam giác tiếng Anh đọc là gì là câu hỏi phổ biến của trẻ

Lưu ý rằng hình tam giác là một hình gồm có 3 đoạn thẳng nối với nhau, tạo thành một hình kín. Tùy vào đặc điểm của hình tam giác mà hình đó sẽ có cách gọi riêng khác nhau. Từ triangle là từ vựng để chỉ chung về hình tam giác. Về những trường hợp cụ thể của hình tam giác khác, như tam giác cân (Isosceles triangle), tam giác đều (Equilateral triangle), tam giác vuông (Right-angled triangle)…. trẻ chỉ cần thêm đặc tính của hình đó + triangle đằng sau.

Học thêm từ vựng về chủ đề hình khối:

>> Hình vuông tiếng Anh là gì? Cách phát âm và mẫu câu vận dụng

>> Hình tròn tiếng Anh là gì? Những kiến thức về hình tròn cho bé

2. Các ví dụ cho trẻ nhớ từ vựng hình tam giác tiếng anh là gì

2.1. Ví dụ Anh – Việt

  • Please cut the birthday cake into triangles.

(Cắt bánh sinh nhật thành những miếng hình tam giác đi.)

  • The skirt she wore at the prompt was decorated with triangles of different colors.

(Chiếc chân váy cô ấy mặc trong bữa tiệc được trang trí bằng những hình tam giác có màu sắc khác nhau.)

  • If you want to make a star, put two triangles together.

(Nếu bạn muốn làm một ngôi sao thì hãy ghép hai hình tam giác lại với nhau.)

  • The square was originally a triangle shape.

(Ban đầu quảng trường có hình tam giác.)

  • The store sells food including enclosed boxes or triangles.

(Cửa hàng này bán đồ ăn bao gồm hộp hoặc hình tam giác kèm theo.)

  • The leaves have a triangle shape, the flowers are small and pink tint.

(Lá có hình tam giác, hoa nhỏ và màu hồng.)

2.2. Ví dụ Việt – Anh

  • Lần này bố tớ thay chiếc đèn hình tròn thành chiếc đèn hình tam giác.

(This time my father change the square lamp into the triangle lamp.)

  • Ước mơ của cô ấy là xây một căn nhà hình tam giác.

(Her dream is to build a triangle-shaped house.)

  • Sinai là một bán đảo hình tam giác ở Ai Cập.

(The Sinai Peninsula or Sinai is a triangle-shaped peninsula in Egypt.)

  • Logo hiện nay của nhãn hàng ấy có hai sọc chéo trong một hình tam giác.

(This branch’s current logo features three slanted stripes in a triangle shape.)

  • Các kệ sách bậc thang thường là hình tam giác từ phía bên với bốn chân.

(The ladder bookcase is normally triangle in shape with four feet for adđe stability.)

3. Các thông tin về hình tam giác cho trẻ

3.1. Định nghĩa hình tam giác

Hình tam giác là một hình học phẳng cơ bản, có 3 đỉnh không thẳng hàng nhau. Ba điểm này được hình thành từ ba đoạn thẳng nối với nhau. Đây là hình đa giác với số cạnh ít nhất (3 cạnh).

Tam giác luôn là hình đa giác đơn và thuộc vào dạng đa giác lồi. Nghĩa là các góc của hình này luôn nhỏ hơn 180°, các góc của hình được gọi là góc trong, góc ngoài sẽ bằng tổng góc trong không kề bù với nó. Tức là mỗi tam giác chỉ có 3 góc trong và 6 góc ngoài.

3.2. Tính chất hình tam giác

– Tổng số đo các góc trong một hình tam giác là 180°.

– Độ dài mỗi cạnh sẽ lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh còn lại, và nhỏ hơn tổng độ dài của chúng.

– Trong một hình tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn chính là cạnh lớn nhất. Ngược lại, góc đối diện cạnh lớn hơn chính là góc lớn hơn.

– 3 đường cao của hình tam giác cắt nhau tại một điểm, gọi là trực tâm của tam giác.

Tính chất về hình tam giác

Tính chất của hình sẽ giúp trẻ hiểu rõ hơn về hình tam giác

– 3 đường trung tuyến hình tam giác cắt nhau tại 1 điểm gọi là trọng tâm. Khoảng cách từ trọng tâm đến 3 đỉnh tam giác sẽ bằng ⅔ độ dài đường trung tuyến ứng với đỉnh đó. Ngoài ra, đường trung tuyến tam giác sẽ chia hình làm 2 phần có diện tích bằng nhau.

– 3 đường trung trực của tam giác cắt nhau tại một điểm là tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác.

– 3 đường phân giác trong của hình tam giác cắt nhau tại một điểm là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác.

4. Phân loại các hình tam giác thường gặp

Tam giác là một trong những hình học có nhiều loại khác nhau. Dưới đây là phân loại chi tiết một số hình tam giác thường gặp và cách gọi tên chúng trong tiếng Anh:

4.1. Phân loại theo độ dài cạnh

  • Tam giác thường (Acute/ scalene triangle): là tam giác có độ dài các cạnh và góc khác nhau

Ví dụ:

A scalene triangle is a triangle whose all three sides are different lengths. (Tam giác thường là tam giác có cả ba cạnh có độ dài khác nhau.)

  • Tam giác cân (isosceles triangle): là tam giác có hai cạnh bằng nhau

Ví dụ:

A isosceles triangle is a triangle which has two sides of equal length and two equal angles. (Tam giác cân là tam giác có độ dài hai cạnh bằng nhau và hai góc bằng nhau.)

  • Tam giác đều (equilateral triangle): là tam giác có cả ba cạnh bằng nhau

Ví dụ:

An equilateral triangle is a triangle that has all sides the same length. (Tam giác đều là tam giác có độ dài tất cả các cạnh bằng nhau.)

Phân loại hình tam giác

Phân loại hình tam giác

4.2. Phân loại theo số đo các góc trong

  • Tam giác vuông (right triangle): là tam giác có một góc bằng 90°
  • Tam giác vuông cân (isosceles right triangle): là tam giác vừa là tam giác vuông vừa là tam giác cân. Nghĩa là có 1 góc vuông 90° và 2 góc nhọn 45°.

Ví dụ:

An isosceles right triangle has the characteristic of both the isosceles and the right triangle. (Một tam giác vuông cân có đặc điểm của cả tam giác cân và tam giác vuông.)

Bài viết đã giới thiệu đến bạn đọc hình tam giác tiếng Anh là gì và những kiến thức cơ bản về hình tam giác. Những kiến thức này đều là nền tảng quan trọng để bé học, làm bài tập trong cả khi học tiếng Việt và tiếng Anh. Bố mẹ hãy cho các bé tham khảo và thực hành để đạt kết quả tốt trong quá trình học nhé. Chúc các bé học tập tốt!

Bài viết liên quan
Hình chữ nhật tiếng Anh là gì? Cách phát âm & sử dụng

Hình chữ nhật tiếng Anh là gì? Cách phát âm & sử dụng

Trong bài viết dưới đây, thầy cô muốn giúp trẻ nắm vững và trả lời được câu hỏi “hình chữ nhật tiếng Anh là gì?”. Những từ vựng chủ đề hình khối là một trong những trợ thủ đắc lực giúp bé tiếp vận với ngoại ngữ một cách nhanh chóng và hiệu quả. Với […]
Hình vuông tiếng Anh là gì? Cách phát âm và mẫu câu vận dụng

Hình vuông tiếng Anh là gì? Cách phát âm và mẫu câu vận dụng

Nhiều bé tỏ ra bối rối khi được hỏi “hình vuông tiếng Anh là gì?”. Thực tế, hiện nay khái niệm hình vuông đã được đưa vào giảng dạy trong chương trình giáo dục sớm môn Toán tại các trường mầm non. Nội dung bài viết dưới đây sẽ giải đáp hình vuông tiếng Anh […]
Ba mẹ đăng ký nhận tư vấn
Cam kết hoàn 100% học phí nếu con không tiến bộ