Tổng hợp bài tập và từ vựng toán tiếng Anh lớp 3

4.397 lượt xem

Chương trình toán tiếng Anh lớp 3 chủ yếu tập trung vào việc phát triển tư duy logic, nâng cao năng lực phân tích, suy luận; hoàn thiện kỹ năng tính toán và mở rộng thêm vốn từ vựng, năng lực đọc hiểu của trẻ. Nội dung dưới đây tổng hợp các dạng bài tập toán tiếng Anh lớp 3, cùng với đó là những từ vựng quan trọng nhằm giúp các em học sinh củng cố lại kiến thức của môn học này.

1. Bộ từ vựng toán tiếng Anh lớp 3 cần nhớ

1.1. Từ vựng về các phép toán

  • Addition: phép cộng.
  • Add/ plus: cộng, thêm vào.
  • Subtraction: phép trừ.
  • Subtract/ Minus: trừ.
  • Multiplication: phép nhân.
  • Multiply/ times: nhân.
  • Division: phép chia.
  • Divide: chia.
  • Equa: bằng.
  • Answer: đáp án.
  • Result: kết quả.
  • Solution: bài làm.
  • Calculate: tính toán.
  • Arrange: sắp xếp.
  • Odd number: số lẻ.
  • Even number: số chẵn.
  • Digit number: chữ số ( 0, 1, 2,… 9).

1.2. Từ vựng về hình học

  • Shape: hình dạng.
  • Square: hình vuông.
  • Triangle: hình tam giác.
  • Cube: hình lập phương.
  • Circle: hình tròn.
  • Rectangle: hình chữ nhật.
  • Pentagon: hình ngũ giác.
  • Side: cạnh.
  • Angle: góc.
  • Parallel: song song.
  • Opposite: đối diện.
Bộ từ vựng tiếng Anh lớp 3 cần nhớ

Nắm chắc từ vựng giúp quá trình làm bài tập toán tiếng Anh lớp 3 trở nên dễ dàng

1.3. Từ vựng về đồ thị

  • Chart: biểu đồ.
  • Tally chart: Biểu đồ đối chiếu.
  • Bar chart: Biểu đồ cột.
  • Vertical axis: trục ngang.
  • Horizontal axis: trục dọc.
  • Diagram: Biểu đồ.
  • Venn diagram: biểu đồ ven.
  • Table: bảng.

1.4. Từ vựng về phân số

  • Fraction: phân số.
  • Numerator: tử số.
  • Denominator: mẫu số.
  • Decimal: số thập phân.
  • Number line: dãy số.
  • Mixed number: hỗn số.
  • A half: 1 nửa hoặc ½.
  • First: thứ nhất.
  • Second: thứ hai.
  • Third: thứ ba.
  • Fourth: thứ tư.
  • Fifth: thứ năm.
  • Sixth: thứ sáu.
  • Seventh: thứ bảy.
  • Eighth: thứ tám.
  • Ninth: thứ chín.
  • Tenth: thứ mười.

1.5. Từ vựng về thời gian

  • Time: thời gian.
  • Lock: đồng hồ.
  • O’clock: giờ.
  • Morning: buổi sáng.
  • Afternoon: buổi chiều.
  • Evening: buổi tối.
  • Midnight: nửa đêm.
  • A.M: buổi sáng (giờ).
  • P.M: buổi chiều (giờ).
  • Second: giây.
  • Minute: phút.
  • Hour: giờ.
  • Day: ngày.
  • Month: tháng.
  • A quarter to: kém 15 phút.
  • A quarter past: hơn 15 phút.
  • Monday: thứ hai.
  • Tuesday: thứ ba.
  • Wednesday: thứ tư.
  • Thursday: thứ năm.
  • Friday: thứ sáu.
  • Saturday: thứ bảy.
  • Sunday: chủ nhật.

2. Bài tập toán tiếng Anh lớp 3 cơ bản

Exercise 1. Choose the correct answer

a. The next number of 15478

A. 15477

B. 15479

C. 15749

D. 15747

b. Find the thousand round number between 8155 and 10548 is:

A. 9000 and 10000

B. 10000 and 11000

C. 9000 and 11000

D. 8000 and 9000

c. (84572 – 15478) : 2 is:

A. 34574

B. 34547

C. 76833

D. 76338

d. 12548 – 2354 : 3 is:

A. 3389

B. 2398

C. 3839

D. 3398

e. 4 km and 32 m equals ….. m

A. 432

B. 40032

C. 4032

D. 4,32

f. 2 hours and 10 minutes is ….. minutes.

A. 130 minutes

B. 30 minutes

C. 110 minutes

D. 34 minutes

Exercise 2. An irrigation team dug 132 m of ditch in 6 days. How many ditches did that team dig in 7 days?

Exercise 3. Calculate:

a. 15874 – 9548

b. 56487 – 1272

c. 2145 x 6

d. 457 x 5 – 2154

e. 575 : 5

f. 10158 : 6

g. 1505 : 7 + 7 x 5

h. 2548 – 225 : 9 

Exercise 4. Find x

a. x + 3557 = 25487

b. x : 9 = 268

c. 21658 – x = 3325

d. x + 254 = 648 – x

Exercise 5. The largest of the numbers 15745; 15475; 17256; 15487 is

A. 15745

B. 15475

C. 17256

D. 15487

Giúp con giỏi toàn diện Toán và tiếng Anh với Babilala Math. Phương pháp toán tư duy Singapore CPA và mô hình học xoắn ốc giúp cho việc học toán bằng tiếng Anh của trẻ trở nên đơn giản và hiệu quả hơn trên nền tảng online.

Khởi động ngay với gói khởi đầu 3 tháng chỉ 390.000 đồng!

Đáp án:

Exercise 1. 

a. Bb. Ac. B
d. De. Cf. A

Exercise 2. 

An irrigation team dug 132 m of ditch in 6 days. Therefore one day that team dug: 

132 : 6 = 32 (m)

That team dug in 7 days: 

32 x 7 = 224 (m)

So that team dug 224 m in 7 days.

Exercise 3. Calculate:

a. 6326b. 55215c. 12870d. 131
e. 115f. 1693g. 250h. 2523

Exercise 4. Find x

a. x + 3557 = 25487 

→ x = 25487 – 3557 = 21930

b. x : 9 = 268

→ x = 268 x 9 = 2412

c. 21658 – x = 3325

→ 21658 – 3325 = x

→ x = 18333

d. x + 254 = 648 – x

→ x + x = 648 – 254 

→ 2x = 394

→ x = 394 : 2 = 197

Exercise 5. C

3. Bài tập toán tiếng Anh lớp 3 có lời

a. In the morning, the store sold 456 liters of oil, in the afternoon that store sold 10 liters less than in the morning. How many liters of oil did the store sell on this day?

b. Class 3A has 34 students, and needs to be divided into groups, each group has no more than 6 students. How many groups does class 3A have at least?

c. Mom brought 100,000 VND to the market; Mom bought me a pair of shoes for 36,500 VND and a T-shirt for 26,500 VND. The remaining money my mother used to buy food. How much money did mom use to buy food?

d. 1. Calculate the perimeter of a rectangle, knowing the length is 4m 20 cm and the width is 80cm?

2. Calculate the area of ​​a rectangular piece of cardboard whose length is 8dm and width is 9cm?

e. Calculate the area of ​​a square piece of cardboard, knowing that the square has a perimeter of 3dm 2cm.

f. The first bag contains 18kg of rice, 3 times more than the second bag. How many kilograms of rice must be taken from the first bag and poured into the second bag so that the amount of rice in the two bags is equal?

g. Calculate the perimeter of quadrilateral ABCD, knowing side AB = 16cm, BC = 20cm, side CD is half the sum of AB and BC. Side AD is twice the difference of AB and BC.

h. A chicken farm has 792 chickens housed in 9 cages. People sell as many chickens as there are chickens kept in 2 cages. How many chickens did people sell?

i. A store had 132 kg of sugar, sold 1/4 of that kg of sugar and 9kg. How many kg of sugar does the store have left?

Đáp án:

a. In the afternoon the liters of oil it sold equals: 

456 – 10 = 446 (l)

The liters of oil that store sold on this day is:

456 + 446 = 902 (l)

Therefore the store sold 902 liters of old on this day.

b. We have: 34 : 6 = 5 (remaining 4)

The number of groups with 6 students is 5, and 4 students remaining can add to 1 group.

So class 3A has at least the following number of groups: 5 + 1 = 6 (group)

c. The money Mom had to pay for a pair of shoes and a T-shirt is:

36,500 + 26,500 = 63,000 (VND)

The remaining money Mom used to buy food will be:

100,000 – 63,000 = 37,000 (VND)

d. 1. 4 m 20 cm = 420 cm

The perimeter of a rectangle will be: 

P = (a+b) x 2 = (420 + 80) x 2 = 500 x 2 = 1000 (cm) = 10 m

2. 8dm = 80 cm 

The area of this rectangular piece of cardboard is: 

S = a x b = 80 x 9 = 720 (m2)

e. 3 dm 2 cm = 32 cm

We have: P = a x 4 = 32  → a = 32 : 4 = 8 (cm)

a = 8 cm so the area of this square is: 

S = a x a = 8 x 8 = 64 (cm2)

f. The first bag contains 18kg of rice, 3 times more than the second bag so the second bag contains: 18 : 3 = 6 (kg)

Total of rice in two bags is: 18 + 6 = 24 (kg)

Two bag will have the same kg of rice when: 24 : 2 = 12 (kg)

It means we have to take 18 – 12 = 6 (kg) from the first bag and pour it into the second bag so that the amount of rice in the two bags is equal. 

g. CD is half the sum of AB and BC so CD is: (16 + 20) : 2 = 36 : 2 = 18 (cm)

AD is twice the difference of AB and BC so AD is: (20 – 16) x 2 = 4 x 2 = 8 (cm) 

The perimeter of quadrilateral ABCD is:

P = AB + BC + CD + AD = 16 + 20 + 18 + 8 = 62 (cm)

h. A chicken farm has 792 chickens housed in 9 cages. People sell as many chickens as there are chickens kept in 2 cages. How many chickens did people sell?

A cage of chicken has: 792 : 9 = 88 (chicken)

2 cages equal: 88 x 2 = 176 (chicken)

Therefore people sold 176 chickens.

i. A store had 132 kg of sugar, sold 1/4 of that kg of sugar and 9kg. How many kg of sugar does the store have left?

¼ sugar of 132 kg of sugar is: 132 x ¼ = 33

¼ sugar of 132 kg of sugar and 9 kg is: 33 + 9 = 42

After sold 42 kg of sugar, the store has 132 – 42 = 90 (kg)

Hy vọng những nội dung về từ vựng và các dạng bài tập toán tiếng Anh lớp 3 sẽ giúp bố mẹ và bé có thể tiếp cận môn học này một cách dễ dàng hơn. Việc học toán bằng tiếng Anh là giải pháp tối ưu nhất để giúp trẻ phát triển toàn diện về khả năng ngôn ngữ và toán học. Do vậy, ba mẹ hãy kiên trì và đồng hành cùng con trong mỗi bài học. Chúc ba mẹ và bé có những giờ học thú vị và hiệu quả.

Bài viết liên quan
15 dạng bài tập toán lớp 3 trọng tâm nhất (kèm 80 bài tập)

15 dạng bài tập toán lớp 3 trọng tâm nhất (kèm 80 bài tập)

Trong chương trình toán lớp 3, dạng toán về phần số và bài toán có lời văn sẽ có độ khó, phạm vi rộng hơn toán lớp 2. Ngoài ra, học sinh sẽ được tiếp cận với những kiến thức mới như: chữ số La mã, bảng đơn vị đo độ dài, hình tròn, hình […]
Đăng ký nhận tư vấn
Cam kết hoàn 100% học phí nếu con không tiến bộ